TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/ 2002/BYT/QÐ ngày 18 / 4 /2002)
31.08.2010 08:06
A. Giải thích thuật ngữ: - Nước ăn uống dùng trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho ăn uống, chế biến thực phẩm, nước từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt. - Chỉ tiêu cảm quan là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước, khi vượt quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng nước.
B. Phạm vi điều chỉnh:
Nước dùng để ăn uống, nước dùng cho
các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nước cấp theo hệ thống đường ống
từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị, nước cấp theo hệ thống đường ống
từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên.
C. Ðối tượng áp dụng:
Các nhà máy nước, cơ sở cấp nước cho ăn uống sinh hoạt, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
Khuyến khích các trạm cấp nước tập
trung quy mô nhỏ cho dưới 500 người và các nguồn cấp nước sinh hoạt đơn
lẻ áp dụng tiêu chuẩn này.
D. Bảng tiêu chuẩn:
|
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Ðơn vị
|
Giới hạn tối đa
|
Phương pháp thử
|
Mức độ giám sát
|
|
I
|
Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
|
|
1.
|
Màu sắc (a)
|
TCU
|
15
|
TCVN 6185-1996
(ISO 7887-1985)
|
A
|
|
2.
|
Mùi vị (a)
|
|
Không có mùi, Vị lạ
|
Cảm quan
|
A
|
|
3.
|
Ðộ đục (a)
|
NTU
|
2
|
(ISO 7027 - 1990)
TCVN 6184- 1996
|
A
|
|
4.
|
pH (a)
|
|
6,5-8,5
|
AOAC hoặc SMEWW
|
A
|
|
5.
|
Ðộ cứng (a)
|
mg/l
|
300
|
TCVN 6224 - 1996
|
A
|
|
6.
|
Tổng chất rắn hoà tan (TDS) (a)
|
mg/l
|
1000
|
TCVN 6053 –1995
(ISO 9696 –1992)
|
B
|
|
7.
|
Hàm lượng nhôm (a)
|
mg/l
|
0,2
|
ISO 12020 – 1997
|
B
|
|
8.
|
Hàm lượng Amoni, tính theo NH4+ (a)
|
mg/l
|
1,5
|
TCVN 5988 – 1995(ISO 5664 1984)
|
B
|
|
9.
|
Hàm lượng Antimon
|
mg/l
|
0,005
|
AOAC hoặc SMEWW
|
C
|
|
10.
|
Hàm lượng Asen
|
mg/l
|
0,01
|
TCVN 6182 – 1996
(ISO 6595 –1982)
|
B
|
|
11.
|
Hàm lượng Bari
|
mg/l
|
0,7
|
AOAC hoặc SMEWW
|
C
|
|
12.
|
Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric
|
mg/l
|
0,3
|
ISO 9390 - 1990
|
C
|
|
13.
|
Hàm lượng Cadimi
|
mg/l
|
0,003
|
TCVN6197 - 1996
(ISO 5961-1994)
|
C
|
|
14.
|
Hàm lượng Clorua (a)
|
mg/l
|
250
|
TCVN6194 - 1996
(ISO 9297- 1989)
|
A
|
|
15.
|
Hàm lượng Crom
|
mg/l
|
0,05
|
TCVN 6222 - 1996
(ISO 9174 - 1990)
|
C
|
|
16.
|
Hàm lượng Ðồng (Cu) (a)
|
mg/l
|
2
|
(ISO 8288 - 1986)
TCVN 6193- 1996
|
C
|
|
17.
|
Hàm lượng Xianua
|
mg/l
|
0,07
|
TCVN6181 - 1996
(ISO 6703/1-1984)
|
C
|
|
18.
|
Hàm lượng Florua
|
mg/l
|
0,7 – 1,5
|
TCVN 6195- 1996
(ISO10359/1-1992)
|
B
|
|
19.
|
Hàm lượng Hydro sunfua (a)
|
mg/l
|
0,05
|
ISO10530-1992
|
B
|
|
20.
|
Hàm lượng Sắt (a)
|
mg/l
|
0,5
|
TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988)
|
A
|
|
21.
|
Hàm lượng Chì
|
mg/l
|
0,01
|
TCVN 6193- 1996 (ISO 8286-1986)
|
B
|
|
22.
|
Hàm lượng Mangan
|
mg/l
|
0,5
|
TCVN 6002- 1995
(ISO 6333 - 1986)
|
A
|
|
23.
|
Hàm lượng Thuỷ ngân.
|
mg/l
|
0,001
|
TCVN 5991-1995 (ISO 5666/1-1983 ¸ ISO 5666/3 -1983)
|
B
|
|
24.
|
Hàm lượng Molybden
|
mg/l
|
0,07
|
AOAC hoặc SMEWW
|
C
|
|
25.
|
Hàm lượng Niken
|
mg/l
|
0,02
|
TCVN 6180 -1996 (ISO8288-1986)
|
C
|
|
26.
|
Hàm lượng Nitrat
|
mg/l
|
50 (b)
|
TCVN 6180- 1996
(ISO 7890-1988)
|
A
|
|
27.
|
Hàm lượng Nitrit
|
mg/l
|
3 (b)
|
TCVN 6178- 1996 (ISO 6777-1984)
|
A
|
|
28.
|
Hàm lượng Selen
|
mg/l
|
0,01
|
TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993)
|
C
|
|
29.
|
Hàm lượng Natri
|
mg/l
|
200
|
TCVN 6196-1996 (ISO 9964/1-1993)
|
B
|
|
30.
|
Hàm lượng Sunphát (a)
|
mg/l
|
250
|
TCVN 6200 -1996
(ISO9280 -1990)
|
A
|
|
31.
|
Hàm lượng kẽm (a)
|
mg/l
|
3
|
TCVN 6193 -1996 (ISO8288-1989)
|
C
|
|
32.
|
Ðộ ô xy hoá
|
mg/l
|
2
|
Chuẩn độ bằng KMnO4
|
A
|
Giải thích:
1. A: Bao gồm những chỉ tiêu sẽ
được kiểm tra thường xuyên, có tần suất kiểm tra 1 tuần (đối với nhà máy
nước) hoặc một tháng (đối với cơ quan Y tế cấp tỉnh, huyện). Những chỉ
tiêu này là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ
quan cấp nước cũng như các trung tâm YTDP tỉnh thành phố làm được. Việc
giám sát chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi
quá trình xử lý nước của trạm cấp nước để có biện pháp khắc phục kịp
thời.
2. B: bao gồm các chỉ tiêu cần
có trang thiết bị khá đắt tiền và ít biến động theo thời tiết hơn. Tuy
nhiên đây là những chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá chất lượng nước. Các
chỉ tiêu này cần được kiểm tra trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng và
thường kỳ mỗi năm một lần (hoặc khi có yêu cầu đặc biệt) đồng thời với 1
đợt kiểm tra các chỉ tiêu theo chế độ A bởi cơ quan y tế địa phương
hoặc khu vực.
3. C: đây là những chỉ tiêu cần
có trang thiết bị hiện đại đắt tiền, chỉ có thể xét nghiệm được bởi các
Viện Trung ương, Viện Khu vực hoặc một số trung tâm YTDP tỉnh thành phố.
Các chỉ tiêu này nên kiểm tra hai năm một lần (nếu có điều kiện) hoặc
khi có yêu cầu đặc biệt bởi cơ quan y tế Trung ương hoặc khu vực.
4. AOAC: Viết tắt của Association of Official Analytical Chemists (Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống).
SMEWW: Viết tắt của Standard Methods
for the Examination of Water and Waste Water (Các phương pháp chuẩn xét
nghiệm nước và nước thải) của Cơ quan Y tế Công cộng Hoa kỳ xuất bản.
Do Việt Nam chưa xây dựng được phương
pháp xét nghiệm cho các chỉ tiêu này do đó đề nghị các phòng xét nghiệm
nước sử dụng các phương pháp của các tổ chức này.
(a) Chỉ tiêu cảm quan.
(b) Khi có mặt cả hai chất Nitrit và
Nitrat trong nước ăn uống thì tổng tỉ lệ nồng độ của mỗi chất so với
giới hạn tối đa của chúng không lớn hơn 1 (Xem công thức sau).
Cnitrat /GHTÐ nitrat + Cnitrit/GHTÐnitrit < 1
C: nồng độ đo được
GHTÐ: giới hạn tối đa theo theo quy định trong tiêu chuẩn này
E. Tần suất và vị trí lấy mẫu
|
Chế độ kiểm tra
|
Tần suất lấy mẫu
|
Vị trí lấy mẫu
|
|
A
|
- 2 mẫu/ tháng/5.000 dân
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung
|
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý
và 1 mẫu tại vòi sử dụng
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.
|
|
B
|
- 1 mẫu khi bắt đầu đưa nguồn nước vào sử dụng
- 2 mẫu/năm/5.000 dân
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung
|
- Tại nguồn nước
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý
và 1 mẫu tại vòi sử dụng
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.
|
|
C
|
Khi có yêu cầu
|
Theo yêu cầu
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Thứ trưởng
Nguyễn Văn Thưởng
CHÂU MINH CHINH (Theo DoctorWHO) |