Trang chính
     TRANG DOANH NGHIỆP 
     LĨNH VỰC KINH DOANH 
     THÔNG TIN KHÁC 
     VĂN HÓA -THỂ THAO  
     THÔNG TIN CÁ TRA 
 
     KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG 

      HỢP TÁC VỚI GEOSIMCO 

     ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM 

      CTY LASAN 

      TIN TUYỂN DỤNG MỚI NHẤT 
     CA KHÚC BẤT HỦ 
 
Tin tức » SỨC KHỎE 08.02.2012 17:21
TIÊU CHUẨN VỆ SINH NƯỚC ĂN UỐNG (Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/ 2002/BYT/QÐ ngày 18 / 4 /2002)
31.08.2010 08:06

A. Giải thích thuật ngữ:
- Nước ăn uống dùng trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho ăn uống, chế biến thực phẩm, nước từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị cấp cho ăn uống và sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cảm quan là những chỉ tiêu ảnh hưởng đến tính chất cảm quan của nước, khi vượt quá ngưỡng giới hạn gây khó chịu cho người sử dụng nước.

B. Phạm vi điều chỉnh:
Nước dùng để ăn uống, nước dùng cho các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, nước cấp theo hệ thống đường ống từ các nhà máy nước ở khu vực đô thị, nước cấp theo hệ thống đường ống từ các trạm cấp nước tập trung cho 500 người trở lên.
 
C. Ðối tượng áp dụng:
Các nhà máy nước, cơ sở cấp nước cho ăn uống sinh hoạt, cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm.
Khuyến khích các trạm cấp nước tập trung quy mô nhỏ cho dưới 500 người và các nguồn cấp nước sinh hoạt đơn lẻ áp dụng tiêu chuẩn này.
 
D. Bảng tiêu chuẩn:
STT
Tên chỉ tiêu
Ðơn  vị
Giới hạn tối đa
Phương pháp thử
Mức độ giám sát
I
Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
1.      
Màu sắc (a)
TCU
15
TCVN 6185-1996
(ISO 7887-1985)
 
A
2.  
Mùi vị (a)
 
Không có  mùi, Vị lạ
 
Cảm quan
 
A
3. 
Ðộ đục (a)
NTU
2
(ISO 7027 - 1990)
TCVN 6184- 1996
A
4.    
pH (a)
 
6,5-8,5
AOAC hoặc SMEWW
A
5.  
Ðộ cứng (a)
mg/l
300
TCVN 6224 - 1996
A
6.   
Tổng chất rắn hoà tan (TDS) (a)
mg/l
1000
TCVN 6053 –1995
(ISO 9696 –1992)
B
7.  
Hàm lượng nhôm (a)
mg/l
0,2
ISO 12020 – 1997
B
8.   
Hàm lượng Amoni, tính theo NH4+ (a)
mg/l
1,5
TCVN 5988 – 1995(ISO 5664  1984)
B
9.  
Hàm lượng Antimon
mg/l
0,005
AOAC hoặc SMEWW
C
10.    
Hàm lượng Asen
mg/l
0,01
TCVN 6182 – 1996
(ISO 6595 –1982)
B
11. 
Hàm lượng Bari
mg/l
0,7
AOAC hoặc SMEWW
C
12.  
Hàm lượng Bo tính chung cho cả Borat và Axit boric
 
mg/l
 
0,3
 
ISO 9390 - 1990
 
C
13.    
Hàm lượng Cadimi
mg/l
0,003
TCVN6197 - 1996
(ISO 5961-1994)
C
14.    
Hàm lượng Clorua (a)
mg/l
250
TCVN6194 - 1996
(ISO 9297- 1989)
A
15.    
Hàm lượng Crom
mg/l
0,05
TCVN 6222 - 1996
(ISO 9174 - 1990)
C
16.    
Hàm lượng Ðồng (Cu) (a)
mg/l
2
(ISO 8288 - 1986)
TCVN 6193- 1996
C
17.    
Hàm lượng Xianua
mg/l
0,07
TCVN6181 - 1996
(ISO 6703/1-1984)
C
18.    
Hàm lượng Florua
mg/l
0,7 – 1,5
TCVN 6195- 1996
(ISO10359/1-1992)
B
19.    
Hàm lượng Hydro sunfua (a)
mg/l
0,05
ISO10530-1992
B
20. 
Hàm lượng Sắt (a)
mg/l
0,5
TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988)
A
21.  
Hàm lượng Chì
mg/l
0,01
TCVN 6193- 1996 (ISO 8286-1986)
B
22.    
Hàm lượng Mangan
mg/l
0,5
TCVN 6002- 1995
 (ISO 6333 - 1986)
 
A
23.    
Hàm lượng Thuỷ ngân.
mg/l
0,001
TCVN 5991-1995 (ISO 5666/1-1983 ¸ ISO 5666/3 -1983)
 
B
24.  
Hàm lượng Molybden 
mg/l
0,07
AOAC hoặc SMEWW
C
25.    
Hàm lượng Niken
mg/l
0,02
TCVN 6180 -1996 (ISO8288-1986)
 
C
26.    
Hàm lượng Nitrat
mg/l
50 (b)
TCVN 6180- 1996
(ISO 7890-1988)
 
A
27. 
Hàm lượng Nitrit
mg/l
3 (b)
TCVN 6178- 1996 (ISO 6777-1984)
A
28.  
Hàm lượng Selen
mg/l
0,01
TCVN 6183-1996 (ISO 9964-1-1993)
C
29.    
Hàm lượng Natri
mg/l
200
TCVN 6196-1996  (ISO 9964/1-1993)
B
30. 
Hàm lượng Sunphát (a)
mg/l
250
TCVN 6200 -1996
(ISO9280 -1990)
A
31. 
Hàm lượng kẽm (a)
mg/l
3
TCVN 6193 -1996 (ISO8288-1989)
C
32.  
Ðộ ô xy hoá
mg/l
2
Chuẩn độ bằng KMnO4
A
 
Giải thích:

1.       A: Bao gồm những chỉ tiêu sẽ được kiểm tra thường xuyên, có tần suất kiểm tra 1 tuần (đối với nhà máy nước) hoặc một tháng (đối với cơ quan Y tế cấp tỉnh, huyện). Những chỉ tiêu này là những chỉ tiêu chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các trung tâm YTDP tỉnh thành phố làm được. Việc giám sát chất lượng nước theo các chỉ tiêu này giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước để có biện pháp khắc phục kịp thời.
2.       B: bao gồm các chỉ tiêu cần có trang thiết bị khá đắt tiền và ít biến động theo thời tiết hơn. Tuy nhiên đây là những chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá chất lượng nước. Các chỉ tiêu này cần được kiểm tra trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng và thường kỳ mỗi năm một lần (hoặc khi có yêu cầu đặc biệt) đồng thời với 1 đợt kiểm tra các chỉ tiêu theo chế độ A bởi cơ quan y tế địa phương hoặc khu vực.
3.       C: đây là những chỉ tiêu cần có trang thiết bị hiện đại đắt tiền, chỉ có thể xét nghiệm được bởi các Viện Trung ương, Viện Khu vực hoặc một số trung tâm YTDP tỉnh thành phố. Các chỉ tiêu này nên kiểm tra hai năm một lần (nếu có điều kiện) hoặc khi có yêu cầu đặc biệt bởi cơ quan y tế Trung ương hoặc khu vực.
4.       AOAC: Viết tắt của Association of Official Analytical Chemists (Hiệp hội các nhà hoá phân tích chính thống).
SMEWW: Viết tắt của Standard Methods for the Examination of Water and Waste Water (Các phương pháp chuẩn xét nghiệm nước và nước thải) của Cơ quan Y tế Công cộng Hoa kỳ xuất bản.
Do Việt Nam chưa xây dựng được phương pháp xét nghiệm cho các chỉ tiêu này do đó đề nghị các phòng xét nghiệm nước sử dụng các phương pháp của các tổ chức này.
(a)    Chỉ tiêu cảm quan.
(b)  Khi có mặt cả hai chất Nitrit và Nitrat trong nước ăn uống thì tổng tỉ lệ nồng độ của mỗi chất so với giới hạn tối đa của chúng không lớn hơn 1 (Xem công thức sau).
                                    Cnitrat /GHTÐ nitrat  +  Cnitrit/GHTÐnitrit <  1
                                    C:            nồng độ đo được
                                    GHTÐ: giới hạn tối đa theo theo quy định trong tiêu chuẩn này
 
E. Tần suất và vị trí lấy mẫu
Chế độ kiểm tra
Tần suất lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu
A
- 2 mẫu/ tháng/5.000 dân
 
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý
 và 1 mẫu tại vòi sử dụng
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.
B
- 1 mẫu khi bắt đầu đưa nguồn nước vào sử dụng
-  2 mẫu/năm/5.000 dân
 
- Trên 100 000 dân: 1 mẫu/ 100 000 dân + 10 mẫu bổ sung
- Tại nguồn nước
 
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý
và 1 mẫu tại vòi sử dụng
- 1 mẫu tại bể chứa sau xử lý và số mẫu còn lại tại vòi sử dụng chia theo các nhánh cấp nước.
C
Khi có yêu cầu
Theo yêu cầu
 
                                                                                                                    KT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
                                                                                                                              Thứ trưởng 
 
 
                                                                                                                     Nguyễn Văn Thưởng


CHÂU MINH CHINH (Theo DoctorWHO)



Gửi qua YM

 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:



Lên đầu trang
      TIN MÔI TRƯỜNG 
     THIẾT BỊ  
     XỬ LÝ NƯỚC CẤP-THẢI ... 

     PHÂN HỮU CƠ VI SINH 
     MÁY ÉP ĐÙN THỦY SẢN 

     BỘT CÁ CAO CẤP 
     BÁN MÌ LÁT 
     HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC 
     GẠCH BLOCK BÊ TÔNG NHẸ 
     ĐỒNG PHỤC & BHLĐ 

     SHOP NAI VÀNG 

     RAO VẶT 
     Trực tuyến trên site 
 Online 002
 Lượt truy cập 000205373
CÔNG TY CP NÔNG NGƯ QUỐC TẾ (IFACO)
Địa chỉ : R3 Nguyễn Khắc Nhu, Bình Khánh, Long Xuyên, An Giang
ĐT: 0763. 855 215 * Fax: 0763. 855 216 * DĐ: 0916.647 888
E.mail: ifaco@ifaco.vn hoặc catraviet@yahoo.com * Website : www.ifaco.vn

Bản quyền © 2008 thuộc về CÔNG TY CP NÔNG NGƯ QUỐC TẾ (IFACO).